Bài đăng

Kỹ thuật nuôi cá Dĩa

Hình ảnh
Cá dĩa là một loại cá cảnh đẹp, có tính ôn hòa nên có thể nuôi thành đàn hoặc nuôi chung với các loại cá khác. Cách nuôi và chọn cá bố mẹ Thường trong bầy cá, chúng ta tuyển chọn mỗi hồ có 5 đến 10 con cùng màu sắc, chủng loại. Mỗi loại cá dĩa chọn từ 20 đến 30 con (có lớn, có nhỏ lẩn lộn) nuôi trong hồ lớn. Nếu nuôi trong hồ nhỏ thì mật độ cá nuôi phải ít hơn. Chăm sóc và cho ăn đầy đủ bằng: trùng chỉ, lăng quăng, tim, thịt bò xay hoặc cắt hạt lựu. Cá nuôi được 12 tháng (cỡ 10 đến 12 cm) chọn lại độ khoảng 15 đến 20 con. Cá sẽ có hiện tượng tự chọn cặp, biểu hiện như sau: mắt đỏ màu sắc đẹp. Từng cặp sẽ tách ra riêng góc, hay canh giữ giá thể, cặp cá sẽ tự mổ ổ, làm sạch mặt kiếng, giá thể gạch, bề mặt lá thủy sinh. Dùng vợt vớt từng cặp ra riêng, cho vào hồ cá đẻ. Cho giá thể vào hồ để cá làm tổ. Oxy trong nước phải đựơc cung cấp đầy đủ, thay nước hàng ngày, cho ăn thức ăn tinh, trùn chỉ. Cách chăm sóc cá đẻ Chuẩn bị cho cá đẻ, nước phải có độ ph từ 5,5 – 6,2, độ cứ...

Tép Yamato - loài tép cảnh đẹp diệt rêu tảo hại tốt nhất

Hình ảnh
Tép Yamato (Amano Shrimp) là một loài tép cảnh trong suốt có nhiều đốm nâu chạy dọc theo thân tép rất đẹp cho bể thủy sinh của bạn. Không những vậy, tép Amano còn rất hữu dụng trong việc loại trừ rêu tảo hại và giúp cho bể cá cảnh luôn trong sạch. Phân loại: Giới (Kingdom): Động vật (Animal). Tên gọi khác: Amano Shrimp, Algae-eating Shrimp, Yamato Shrimp, Japonica Shrimp, Algae Shrimp, Japanese Swamp Shrimp, Japanese Marsh Shrimp, Amamoto Shrimp, Yamato Numaebi, Caridina multidentata Amano Shrimp, Algae-eating Shrimp, Yamato Shrimp, Japonica Shrimp, Algae Shrimp, Japanese Swamp Shrimp, Japanese Marsh Shrimp, Amamoto Shrimp, Yamato Numaebi, Caridina multidentata Nguồn gốc: Nhật Bản. Loài tép này là bậc thầy về ăn rêu hại, vượt mặt cả ottos và các loại tép khác, đặc biệt là 1 trong số ít loại thích ăn rêu chùm đen, một số có thể ăn được cả rêu đỏ. Dĩ nhiên chúng thích ăn thức ăn công nghiệp hơn là ăn rêu, nên thả số lượng lớn tép trong bể để thấy hiệu quả diệt rêu của chúng...

Cách nuôi tép cảnh Rili Shrimp

Hình ảnh
Đặc điểm của tép: Tép Rilli đỏ có nguồn gốc từ Đài Loan và đến Mỹ năm 2010. Chúng được lai tạo chọn lọc từ loài Neocaridinas và các loài mẫu khác nhau như cam, đen, blue, vàng…. Sau một thời gian, gen loài tép Rili trở nên ổn định với những khoanh màu mẫu (vàng, đỏ, cam, carbon, blue) chỉ bao phủ ở phần đầu và đuôi còn giữa thân có màu trắng đục…và có thể thương mại rộng rãi trên thị trường. Cách chăm sóc và nuôi tạo tép Rilli rất giống với tép red cherry, vì vậy tép Rilli shrimp được cho là loài tép dễ nuôi không cần chăm sóc nhiều.                                                                                 Tép rili red Rili đã được phát hiện cho đến nay trong màu đỏ, vàng, cam, xanh đậm và màu đen(carbon). Tép DarkBlue hay Blue Diamond được bắt nguồn từ Red Rilis chọn lọc giốn...

Chocolate Shrimp - Tép Chocolate - Tép Sô cô la, tép cảnh đen

Hình ảnh
PHÂN LOẠI Giới (Kingdom): Động vật (Animal) Ngành (Phylum): Arthropoda Phân ngành (Subpylum): Crustacea Lớp (Class): Malacostraca Bộ (Order): Decapoda Phân bộ (Infraorder): Caridea Tông (Family): Atyidae Chi (Genus): Neocaridina Loài (Species): Heteropoda Tên khoa học: Neocaridina heteropoda var. chocolate Tên thường gọi: Chocolate shrimp, Tép Sô Cô La, Tép Chocolate Tên gọi khác: Chocolate Shrimp Neocaridina heteropoda var. chocolate Neocaridina heteropoda var. chocolate Tép chocolate Tép Sô Cô La Nguồn gốc: Đài Loan NUÔI DƯỠNG Độ pH: 6.2 - 8.0 Độ pH lý tưởng: 7.2 Nhiệt độ (độ C): 18 - 24 Nhiệt độ lý tưởng (độ C): 20 Độ cứng nước (dkh): 3 - 15 Độ cứng lý tưởng (dkh): 8 Kích thước: Con đực 2 cm / Con cái 2.5 cm Vòng đời (năm): 2 - 3 Thai kỳ (ngày): 30 Thức ăn: Tạp Sinh sản: Nhanh Tập tính: Hiền lành, không dữ THÔNG TIN CHUNG: Đây là một trong những loại tép có màu sắc đặc biệt nhất. Màu rất cố định và hầu nh...

Cách chăm sóc cây vẩy ốc ấn độ trong hồ thủy sinh

Hình ảnh
Cây vẩy ốc ấn độ  - có tên khoa học Rotala Indica được phổ biến trong các sở thích thủy sinh trong nhiều năm và cũng dễ dàng tìm thấy. Một số hình dạng của loài này hiện đang phổ biến, bao gồm hình dạng lá nhỏ và dạng có đốm. Cây vẩy ốc ấn độ thường được tìm thấy ở ở miền Đông Nam Á Đặc điểm cây Vẩy Ốc Ấn Độ: Vị trí: trung cảnh Màu sắc: xanh đỏ Mức độ: dễ trồng Tăng trưởng: trung bình Nhu cầu ánh sáng: Cao Loại: cắt cắm Chiều cao trong hồ: cao đụng mặt nước hồ Trồng cạn: có thể Độ khó: trung bình Nhiệt độ: 18-28 độ Cấu trúc cây: thân dài Chiều cao: 30-50 cm Chiều rộng: 5-8 cm Cây vẩy ốc ấn độ là dạng cây rất dễ trồng trong hồ cá thủy sinh. Nó phát triển tốt ở điều kiện ánh sáng cao và hồ dinh dưỡng nhiều. Nếu bổ sung thêm Co2 Cây vẩy ốc ấn độ sẽ cho ra lá xanh căn và bung xòe rất đẹp như một cái tháp. Với sự tăng trưởng khá cao và sự hấp thụ dinh dưỡng tốt, Cây vẩy ốc ấn độ còn là ứng viên tuyệt vời cho các hồ thủy sinh bị dư dinh dưỡn...

Cách nuôi Blue Rili - Tép cảnh Rili xanh cho bể thủy sinh

Hình ảnh
Blue Rili - Tép cảnh Rili màu xanh ngọc bích tuyệt đẹp cho bể thủy sinh của bạn thêm màu sắc xanh. PHÂN LOẠI Giới (Kingdom): Động vật (Animal) Ngành (Phylum): Arthropoda Phân ngành (Subpylum): Crustacea Lớp (Class): Malacostraca Bộ (Order): Decapoda Phân bộ (Infraorder): Caridea Tông (Family): Atyidae Chi (Genus): Neocaridina Loài (Species): Heteropoda Tên tiếng Anh: Rili Shrimps Tên khoa học: Neocaridina heteropoda var. rili Tên gọi khác: Blue Rili - Tép Rili xanh - 琉璃蝦 - Liúlí xiā - Lưu Ly Hà - Neocaridina heteropoda Nguồn gốc: Đài Loan NUÔI DƯỠNG Độ pH: 6.2 - 8.0 Độ pH lý tưởng: 7.2 Nhiệt độ (độ C): 18 - 24 Nhiệt độ lý tưởng (độ C): 20 Độ cứng nước (dkh): 3 - 15 Độ cứng lý tưởng (dkh): 8 Kích thước con đực và con cái: 2 cm / 2.5 cm Vòng đời (năm): 2 - 3 Thai kỳ (ngày): 30 Thức ăn: Tạp THÔNG TIN CHUNG: Đây là một trong những loại tép neocarindina được thuần chủng đâu tiên trên thế giới. Có ít nhất 2 dòng được đồn...

Làm sao để phân biệt các loại cá rồng (P2)

Hình ảnh
Cá Rồng là tượng trưng cho sự may mắn, phát tài lộc, và đem lại hạnh phúc do đó cá rồng trở thành con vật được cưng chiều nuôi nấng trong nhà để làm cho Phong Thủy được tốt hơn. CÁ RỒNG ÚC Tên Khoa Học : Scleropages Jardini, Scleropages Leichardti. Có 3 loại Rồng Úc: Rồng Châu, Rồng Đốm, và Rồng Đỏ. 1. Rồng Châu Rồng Châu là loài cá tuyệt đẹp, trông giống rồng châu Á. Ngoại trừ Rồng Châu Úc có nhiều vảy và vảy thì nhỏ hơn và có châu màu đỏ. Rồng Á Châu thường thì có 5 hàng vảy, rồng Úc thì có đến 7 hàng vảy. Về màu thì có màu đồng đến màu vàng 24K, rồng châu úc có vảy có những châu nhỏ hình trăng lưỡi liềm, đuôi màu đen có chấm vàng, 1 điều bình thường của loại cá này là nó hay hớp hơi trên mặt nước, Rồng Úc là loại cá XUNG nhất trong các loại rồng, và không có trong danh mục bảo vệ động vật quý hiếm. 2. Rồng Đốm Rồng Đốm cũng giống như rồng Châu, ngoại trừ Vi và đuôi đậm màu hơn, còn vảy thì có những đốm tròn nhỏ chứ không có hình lưỡi liềm như loại châu, thỉnh thoảng ...